bần cùng hoá

bần cùng hoá

Chính sách thuế bất hợp lý có nguy cơ bần cùng hoá người nông dân.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho trở nên bần cùng, nghèo khổ cùng cực: "Bần cùng hoá" chỉ hành động hoặc quá trình khiến một cá nhân, nhóm người hoặc khu vực rơi vào tình trạng nghèo đói nghiêm trọng, thiếu thốn mọi mặt về vật chất tinh thần.
    • Đẩy vào cảnh khốn khó, kiệt quệ: Diễn tả việc làm suy giảm nghiêm trọng điều kiện sống nguồn lực, dẫn đến sự cùng khổ.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chính sách thuế bất hợp lý nguy cơ bần cùng hoá người nông dân. (Một chính sách thuế bất hợp lý nguy cơ đẩy người nông dân vào cảnh nghèo khổ cùng cực.)
    • Cuộc khủng hoảng kinh tế đã bần cùng hoá một bộ phận lớn tầng lớp trung lưu. (Cuộc khủng hoảng kinh tế đã làm cho một bộ phận lớn tầng lớp trung lưu trở nên kiệt quệ.)
    • Nạn cho vay nặng lãi đang âm thầm bần cùng hoá nhiều gia đình. (Tệ nạn cho vay nặng lãi đang âm thầm đẩy nhiều gia đình vào cảnh khốn cùng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bần cùng hoá" trong phân tích xã hội học: Thường được dùng để mô tả một quá trình cấu trúc hoặc hệ thống, nơi các điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự nghèo đói tập thể hoặc gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
    • Quá trình đô thị hoá thiếu kiểm soát có thể dẫn đến việc bần cùng hoá các khu vực ngoại ô.
  • "bần cùng hoá" trong văn chương, báo chí: Được sử dụng như một hình ảnh mạnh mẽ để tố cáo hoặc phản ánh thực trạng xã hội.
    • Tác phẩm của ông phản ánh chân thực quá trình bần cùng hoá người nông dân trước cách mạng.
Biến thể từ liên quan
  • Bần cùng (tính từ): Ở trong tình trạng nghèo khổ, thiếu thốn đến mức cùng cực.
    • Cảnh sống bần cùng của những ngườigia cư.
  • Sự bần cùng hoá (danh từ): Chỉ quá trình hoặc kết quả của việc trở nên bần cùng.
    • Sự bần cùng hoá một vấn đề xã hội nghiêm trọng.
  • Nghèo hoá (động từ): Có nghĩa gần tương tự, chỉ quá trình trở nên nghèo đi, nhưng mức độ có thể chưa nhấn mạnh sự "cùng cực" như "bần cùng hoá".
Từ đồng nghĩa
  • Nghèo hoá: Làm cho nghèo đi.
  • Khánh kiệt hoá: Làm cho kiệt quệ, cạn kiệt hoàn toàn về tài chính, sức lực (thường dùng trong phạm vi hẹp hơn).
  • Đồi bại hoá (trong ngữ cảnh đạo đức, tinh thần): Làm cho suy đồi, sa sút. (Nghĩa khác, chỉ dùng khi nói về mặt tinh thần, đạo đức).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Bần cùng sinh đạo tặc: Thành ngữ chỉ rằng hoàn cảnh nghèo khổ, cùng cực có thể dẫn con người đến những hành động sai trái, phi pháp. Thường được nhắc đến cùng với hiện tượng "bần cùng hoá".
    • Phải ngăn chặn tình trạng bần cùng hoá, kẻo "bần cùng sinh đạo tặc".

Từ chứa "bần cùng hoá"